Sản phẩm

BULONG INOX ĐẦU T – CỔ VUÔNG DIN 186 (BULONG INOX CHỮ T CỔ VUÔNG)

Liên hệ báo giá
Điện thoại: 0979.293.644 / 0917.014.816
Email: bulongviethan@gmail.com
Địa chỉ: 20/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, HN.
  • Mô tả
  • Đánh giá (1)

Mô tả

BULONG INOX ĐẦU T – CỔ VUÔNG DIN 186 (BULONG INOX CHỮ T CỔ VUÔNG)

Cơ khí Việt Hàn hiện nay là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam chuyên phân phối các dòng sản phẩm bulong inox, thanh ren inox, tắc kê nở inox, cáp inox… và nhiều loại vật tư phụ khác được sản xuất từ vật liệu inox 304, inox 201 hay inox 316… Hiện nay sản phẩm chủ đạo của cơ khí Việt Hàn là bulong inox, sản phẩm bulong inox được cơ khí Việt Hàn phân phối trên cả nước với trữ lượng tồn kho lớn và đa dạng. Một trong những chủng loại sản phẩm mà cơ khí Việt Hàn chúng tôi đang phân phối đó là bulong inox đầu T – cổ vuông tiêu chuẩn Din 186. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186.

Bulong inox chữ T Din 186

Ứng dụng

Bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186 thường được ứng dụng lắp đặt các chi tiết trong cơ khí, trong xây dựng và nhiều ngành nghề khác. Thường những vị trí có không gian hẹp, khe hẹp thì sẽ sử dụng đến bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186.

>> Tham khảo bulong inox

Bulong inox chữ T din 186

Bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186 thường được sử dụng trong ngành lắp ghép nhôm định hình, tại những rãnh của thanh nhôm, để liên kết các thanh lại với nhau. Bbulong inox đầu T – cổ vuông Din 186 có thể di chuyển dọc theo rãnh đã định sẵn của thanh nhôm.

Bên trên là một số ứng dụng thường thấy của việc sử dụng bulong chữ T, trên thực tế thì có khá nhiều loại bulong chữ T được sản xuất theo bản vẽ với nhiều ứng dụng cho nhiều công việc khác nhau.

Vật liệu sản xuất và tính chất

Trên thị trường hiện nay thì bulong chữ T được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau, từ thép các loại, thép không gỉ các loại, có thể xử lý bề mặt hoặc không xử lý. Hiện tại thì sản phẩm bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186 được cơ khí Việt Hàn phân phối có sự hạn chế về loại vật liệu sản xuất. Chúng tôi chỉ phân phối sản phẩm bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186 được sản xuất từ vật liệu thép không gỉ inox. Dưới đây là tính chất của từng mác thép không gỉ inox:

  • Inox 201 là loại vật liệu mà khi sản xuất ra sản phẩm có màu sáng trắng, có bề mặt sáng bóng. Loại vật liệu này có khả năng chịu lực tốt, có thể tương đương với cấp bền 8.8, và trên thực tế đã được chúng tôi đi test trên thực tế. Giá của sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201, khá rẻ, chỉ nhỉnh hơn sản phẩm sản xuất từ thép một chút. Tuy nhiên, điểm yếu của loại sản phẩm này đó là khả năng chống ăn mòn hạn chế, chỉ nên sử dụng sản phẩm tại những vị trí khô ráo, ít chịu ăn mòn.
  • Inox 304 là loại vật liệu mà khi sản xuất ra sản phẩm có màu sáng trắng, có bề mặt sáng bóng. Loại vật liệu này có khả năng chịu lực tốt, có thể tương đương với cấp bền 8.8, và trên thực tế đã được chúng tôi đi test trên thực tế. Giá của sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304, có giá cao hơn sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 304 được đánh giá cao, khi sản phẩm sản xuất ra có thể làm việc trong điều kiện ăn mòn thường xuyên, ẩm ướt. Với những ưu điểm đó, sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 là loại sản phẩm đang rất được ưa chuộng và được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.
  • Inox 316 là loại vật liệu mà khi sản xuất ra sản phẩm có màu sáng trắng, có bề mặt sáng bóng. Loại vật liệu này có khả năng chịu lực tốt, có thể tương đương với cấp bền 8.8. Giá của sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316, có giá cao hơn sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316 được đánh giá là vượt trội, khi sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có thể làm việc trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn, tiếp xúc trực tiếp với nước biển. Với những ưu điểm đó, sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 chỉ được sử dụng trong những điều kiện ăn mòn lớn, vì giá thành khá cao.

Ưu nhược điểm so với các loại vật liệu khác

Qua phần tính chất của vật liệu nêu trên thì chúng ta có thể liệt kê ra một số ưu và nhược điểm của bulong inox đầu T – cổ vuông Din 186 nư dưới đây:

Ưu điểm:

Tính thẩm mỹ cao nhờ bề mặt sáng bóng.

Khả năng chịu lực tốt hơn các loại vật liệu thông thường.

Khả năng chống ăn mòn vượt trội so với các loại vật liệu thông thường.

Nhược điểm:

Giá thành cao hơn các sản phẩm sản xuất từ thép thường.

Phân biệt bulong inox và các loại bulong thép

Việc phân biệt giữa bulong thép và bulong inox, cũng như các loại bulong inox là việc rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến chất lượng công trình sau khi thi công. Ý thức được việc đó, chúng tôi luôn đề cao chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, và dưới đây là một số kinh nghiệm để quý khách hàng có thể phân biệt được các loại vật liệu cơ bản.

Kiểm tra nhanh

Việc kiểm tra nhanh là test nhanh bằng dung dịch axit non, khi nhỏ giọt axit vào các loại vật liệu khác nhau thì bề mặt sẽ chuyển sang có màu đặc trưng của loại vật liệu đó. Chúng ta có thể phân biệt một cách tương đối ật liệu sản xuất bằng cách kiểm tra đơn giản này. Phương án này nhanh, tuy nhiên kết quả chỉ mang tính cơ bản và tương đối, chứ không chắc chắn 100%.

Nhìn nhận bằng mắt thường

Phương án này chúng ta có thể phân biệt dễ dàng đâu là bulong inox và đâu là bulong thép, vì inox có bề mặt sáng trắng. Còn nếu là thép mạ thì thường có ánh xanh, hoặc màu trắng, bề mặt không được bóng như inox. Tuy nhiên, để phân biệt các loại inox với nhau thì là rất khó nếu như không có các ký hiệu phân biệt. Nếu là inox 304 thì thường sẽ có chữ 304 trên mũ sản phẩm, hoặc ký hiệu lô gô nhà sản xuất và ký hiệu A2-70. Nếu là inox 316 thì thường sẽ có chữ ký hiệu A4-70 hoặc A4-80.

Kiểm tra chính xác thành phần hoá học

Phương án này thường được áp dụng cho những công trình lớn, yêu cầu khắt khe về vật liệu. Chúng ta sẽ mang sản phẩm đi test vật liệu, thành phần hóa học và kết quả sẽ có kết luận chính xác 100%. Tất nhiên, kết quả sẽ khách quan và thể hiện bằng con số, bằng kết luận có giá trị trên giấy tờ, việc này giúp chúng ta làm hồ sơ để có thể nghiệm thu công trình.

Việc sử dụng phương án kiểm tra thành phần hóa học thường sẽ mất thời gian 2-3 ngày, và mất một chi phí nhất định để có thể có kết quả.

Thông số kỹ thuật

Bulong inox chữ T Din 186

Bulong inox chữ T Din 186

Thông số kỹ thuật bulong inox chữ T Din 186

Lưu ý: Tất cả thông tin được cung cấp trên website này đều được cung cấp trên một cơ sở dữ liệu và được sử dụng phổ biến trong cơ sở sản xuất của chúng tôi và bạn đồng ý rằng bạn hoàn toàn tự chịu rủi ro khi sử dụng thông tin này. Chúng tôi không bảo đảm và không chịu trách nhiệm hoặc trách nhiệm về tính chính xác hoặc tính đầy đủ của thông tin và tài liệu có trong website này. Trong mọi trường hợp, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào đối với các khiếu nại, thiệt hại, tổn thất, chi phí, chi phí hoặc trách nhiệm pháp lý (bao gồm, nhưng không giới hạn, bất kỳ thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào đối với việc mất lợi nhuận, gián đoạn kinh doanh hoặc mất thông tin) dẫn đến hoặc phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc bạn sử dụng hoặc không sử dụng số liệu trên website của chúng tôi.


Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TM SẢN XUẤT VÀ XNK VIỆT HÀN

Địa chỉ: 20/B5 Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại: 0917014816/0979293644

Email: cokhiviethan.hanoi@gmail.com / bulongviethan@gmail.com

 

1 review for BULONG INOX ĐẦU T – CỔ VUÔNG DIN 186 (BULONG INOX CHỮ T CỔ VUÔNG)

  1. 5 trên 5

    Trên thực tế hàng này hiện nay được sử dụng khá nhiều, nhất là bulong thép, bulong inox thì cũng khá ít


Thêm đánh giá

   
Yêu cầu báo giá