BU LÔNG NGẠNH - QUẢ CẦU

Bu lông ngạnh được sử dụng nhiều trong các kết cấu giàn thép không gian, có nhiệm vụ liên kết các bản mã của các giàn thép không gian, liên kết giá đỡ các kết cấu thép, hệ thống đường ống, máng điện vào bê tông, liên kết dầm thép, cột thép vào bê tông nền, liên kết giá đỡ khung nhôm kính cho nhà cao tầng.

Bu lông ngạnh cũng được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp xi măng, bu lông ngạnh cũng được sử dụng nhiều trong các hệ thống tời, vận chuyển hàng hay các kết cấu đặc biệt khác.

Bu lông ngạnh được thiết kế cho từng kết cấu riêng, nên các hạng mục khác nhau sẽ sử dụng bu lông ngạnh khác nhau.

Cấu tạo

Bu lông ngạnh có cấu tạo thông thường gồm có 3 phần:

  • Thân bu lông có cấu tạo dạng ren lửng, có một điểm để phân biệt thân của bu lông ngạnh với bu lông thường, đó là bu lông ngạnh thường có 2 ngạnh như 2 cánh. Tất nhiên 2 ngạnh này được thiết kế có mục đích là dùng ống lồng bu lông để xiết bu lông ngạnh. Không như bu lông thông thường, bu lông ngạnh không xiết bu lông bằng đầu bu lông, mà bằng ống lồng bu lông.
  • Đầu bu lông thường là lục giác, ô van hay dạng trụ tròn, thông thường đầu bu lông sẽ được cố định bằng việc hàn vào thanh hay kết cấu liên kết.
  • Ống lồng bu lông ngạnh thiết kế khá đặc biệt, có dạng lục giác đều giống như ống nối ren, tuy nhiên bên trong lại không có ren, bên trong ống lồng bu lông ngạnh có rãnh ăn khớp với ngạnh của bu lông. Nhờ đó mà chức năng của ống lồng bu lông ngạnh đó là xoay bu lông ngạnh để ăn ren với kết cấu.
  • Phân loại

    Căn cứ theo cấp bền người ta phân bu lông ra nhiều cấp bền khác nhau, phụ thuộc vào tính toán thiết kế của kết cấu liên kết, thông thường bu lông sẽ sử dụng bu lông có các cấp bền như dưới đây:

    • Bu lông cấp bền thấp là những bu lông có cấp bền dưới 8.8, như là: 6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.6, 6.8 được quy định bởi tiêu chuẩn TCVN1916 – 1995, ISO 898-1 hoặc JIS B1051
    • Bu lông ngạnh cường độ cao thì có cấp bền phổ biến là 8.8; 10.9 đôi khi là 12.9

    Căn cứ theo kiểu đầu bu lông thì bu lông ngạnh được phân loại như sau:

    • Bu lông đầu lục giác
    • Bu lông đầu trụ tròn
    • Bu lông đầu Oval

    Căn cứ trên loại vật liệu chế tạo thì bu lông loại này chia thành một số loại sau:

    • Bu lông inox
    • Bu lông nhuộm đen
    • Bu lông mạ kẽm điện phân
    • Bu lông mạ kẽm nhúng nóng.

Vật liệu

Vật liệu chế tạo bu lông rất đa dạng từ thép, hợp kim thép có thể được nhuộm đen hay mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng. Tùy theo yêu cầu của thiết kế mà có thể lựa chọn loại vật liệu thép phù hợp với cấp bền theo yêu cầu của bản vẽ.

Bu lông cũng có thể chế tạo từ vật liệu thép không gỉ inox nếu kết cấu yêu cầu cao về độ thẩm mỹ, khả năng chống ăn mòn, chống gỉ sét.

Dưới đây là một số vật liệu inox thường được dùng để chế tạo bu lông và tính chất cơ lý hóa của loại vật liệu đó:

  • Inox 201 (SUS 201), sử dụng trong những mối ghép không phải quan tâm quá nhiều đến việc ăn mòn.
  • Inox 304 (SUS 304) có ưu điểm là chịu lực tốt cũng như có khả năng chịu ăn mòn tốt.
  • Inox 316 (SUS 316) sở hữu đặc tính đó là chịu ăn mòn cực tốt, sử dụng trong những mối ghép chịu ăn mòn điện phân, chịu ăn mòn hóa học cũng như các công trình cảng biển, đóng tàu…
   
Yêu cầu báo giá